Thuật ngữ - Quản trị doanh nghiệp | Quản trị doanh nghiệp trực tuyến | Điều hành doanh nghiệp | quản trị tài chính | Quản trị kế toán
Trang chủ » Quản trị Thương hiệu » Thuật ngữ
Thương hiệu là lời hứa

Điều này nghe có vẻ lạ nhưng phần lớn các công ty thực sự không biết họ hứa hẹn gì với khách hàng. Đó là lý do tại sao họ không có thương hiệu mạnh.

Chi tiết ››
Co-branding - xu hướng kinh doanh mới

Co-branding (hợp tác thương hiệu) là một xu hướng kinh doanh mới đang hình thành và phát triển tại Việt Nam trong thời gian gần đây.

Chi tiết ››
Rebrand - Thay đổi tên thương hiệu và một số thuật ngữ

Rebrand - Đổi tên thương hiệu: Khi doanh nghiệp muốn mang thương hiệu, sản phẩm quay trở lại thị trường để đem lại sự mới mẽ cho sản phẩm, thương hiệu dựa trên những yếu tố nội tại và ngoại tại mới. Việc tái xúc tiến được thực hiện sau những chuẩn bị cẩn thận về nhận diện và thị trường để có thể mang nguồn sinh khí mới cho sản phẩm, thương hiệu.

Chi tiết ››
Narrow branding - thực hiện một tầm nhìn hẹp

Phần lớn các thương hiệu tiêu dùng là các thương hiệu có quy mô ở tầm trung. Tuy nhiên, họ thường xuyên cố gắng thực hiện các “hành động lớn” theo công thức marketing của các thương hiệu lớn với nguồn vốn gấp mấy lần họ.

Chi tiết ››
Endorsement - Bảo chứng thương hiệu

Bảo chứng (endorsement) là tuyên bố tán thành, hoặc thừa nhận về gía trị thương hiệu, chất lượng sản phẩm với công chúng. Đây là một trong những công cụ marketing mạnh mẽ giúp người tiêu dùng trong thị trường mục tiêu nhận biết và bị lôi cuốn bởi thương hiệu được bảo chứng. Không giống như “marketing chứng thực (testimonial) sử dụng nhũng người bình thường nói về sản phẩm và thương hiệu, hoạt động bảo chứng sử dụng những cá nhân, tổ chức... đã được nhận biết bởi thị trường mục tiêu.

Chi tiết ››
Brand Extension: mở rộng thương hiệu

Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác. Pampers là một trường hợp tốt để có thể hiểu rõ hơn việc mở rộng thương hiệu.

Chi tiết ››
Brand Awareness: sự nhận biết thương hiệu

Sự nhận biết thương hiệu là số phần trăm của dân số hay thị trường mục tiêu biết đến sự hiện diện của một thương hiệu hay công ty. Có 3 mức độ nhận biết thương hiệu là: thương hiệu nhớ đến đầu tiên, thương hiệu không nhắc mà nhớ, thương hiệu nhắc mới nhớ.

Chi tiết ››
Brand promise: lời hứa thương hiệu

Lời hứa thương hiệu là những gì mà công ty hứa hẹn với khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ mà họ sẽ mang đến cho khách hàng. Lời hứa này sẽ được truyền tải bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau.

Chi tiết ››
Co-branding: hợp tác thương hiệu

Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp giữa 2 thương hiệu sản phẩm khác nhau để cho ra đời một sản phẩm, dịch vụ mới, mà chúng thường là một thứ sẽ không thể thành công được nếu như chỉ có 1 trong 2 đối tác làm toàn bộ sản phẩm. Hợp tác thương hiệu là sự kết hợp của chuyên môn, danh tiếng và ý nghĩa thông điệp của từng đối tác trong suy nghĩ của người tiêu dùng.

Chi tiết ››
Brand Architecture: Kiến trúc thương hiệu

Ngày nay hầu hết các công ty hay tổ chức kinh doanh lớn đều có nhiều thương hiệu khác nhau. Thuật ngữ “Kiến trúc thương hiệu” (brand architecture) chỉ sử dụng trong bối cảnh một tổ chức kinh doanh quản lý nhiều thương hiệu khác nhau (có thể dịch là “phương pháp quản trị đa thương hiệu”).

Chi tiết ››
« Trang đầu  2  3  Trang cuối »
 Tiêu điểm
 Phản hồi nhiều nhất

 Tags | online casinos | internet casinos | casino payment methods | Check backlinks | Reverse domain, Reverse IP | Check Google PageRank | Check Google PageRank | Word | Excel | Time zone

Thiết kế web: Vietwebsite.vn